Bước sang năm 2026, lãi suất tiền gửi tại 4 ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank, BIDV, Agribank và VietinBank tiếp tục duy trì sự ổn định sau giai đoạn điều chỉnh mạnh trong năm 2024–2025.

Hiện tại, mặt bằng lãi suất tiết kiệm tại nhóm Big 4 dao động khoảng 4,5% – 6,5%/năm tùy kỳ hạn, thấp hơn so với giai đoạn đỉnh trước đó. Điều này phản ánh xu hướng chung của thị trường khi chính sách tiền tệ đang ưu tiên hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Đáng chú ý, dù lãi suất không còn ở mức cao, nhóm ngân hàng quốc doanh vẫn giữ vai trò “neo” thị trường nhờ tính ổn định và độ an toàn cao. Trong bối cảnh nhiều ngân hàng thương mại đã điều chỉnh giảm lãi suất để tối ưu chi phí vốn, Big 4 tiếp tục duy trì chính sách thận trọng, ít biến động.

Trong thời gian tới, lãi suất tiết kiệm được dự báo có thể tiếp tục giảm nhẹ nếu thanh khoản hệ thống dồi dào và áp lực lạm phát được kiểm soát. Tuy nhiên, mức giảm sẽ không quá sâu, nhằm đảm bảo cân bằng giữa huy động vốn và hỗ trợ nền kinh tế.

Ảnh minh hoạ

So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất cho thấy mặt bằng lãi suất tại 4 ngân hàng quốc doanh gồm Vietcombank, BIDV, Agribank và VietinBank đang có xu hướng giảm nhẹ và ổn định trở lại trong năm 2026.

Hiện tại, mức lãi suất thấp nhất được ghi nhận khoảng 3,0% – 3,5%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn ngắn từ 1–2 tháng (thay vì mức 4,9% trước đây).

Trong khi đó, lãi suất cao nhất tại nhóm Big 4 hiện dao động khoảng 5,5% – 6,0%/năm đối với các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, giảm đáng kể so với mức 7,4%/năm của giai đoạn trước.

Cụ thể:

  • Agribank vẫn thường duy trì mức lãi suất cao hơn nhẹ ở các kỳ hạn trung và dài hạn.
  • Vietcombank và VietinBank giữ mặt bằng lãi suất tương đối ổn định và thấp hơn một chút.
  • BIDV duy trì mức lãi suất trung bình, bám sát xu hướng chung thị trường.

Nhìn chung, lãi suất tiết kiệm tại 4 ngân hàng này vẫn khá tương đồng, tuy nhiên sự chênh lệch nhỏ vẫn xuất hiện ở các kỳ hạn trung hạn như 6 tháng và 9 tháng.

Tại kỳ hạn 9 tháng, dao động khoảng 4,8% – 5,3%/năm

Tại kỳ hạn 6 tháng, lãi suất phổ biến khoảng 4,5% – 5,0%/năm

So sánh lãi suất ngân hàng tại nhóm Big 4 tháng 1/2026

Kỳ hạn gửiAgribankVietinBankVietcombankBIDV
1 tháng3.0 – 3.5%3.0 – 3.5%2.8 – 3.3%3.0 – 3.5%
2 tháng3.5 – 4.0%3.5 – 4.0%3.3 – 3.8%3.5 – 4.0%
3 tháng4.5 – 5.2%4.5 – 5.2%4.3 – 5.0%4.5 – 5.2%
4 tháng  
5 tháng 
6 tháng4.5 – 5.2%4.5 – 5.2%4.3 – 5.0%4.5 – 5.2%
7 tháng  
8 tháng  
9 tháng4.8 – 5.5%4.8 – 5.5%4.5 – 5.2%4.8 – 5.5%
12 tháng5.5 – 6.2%5.5 – 6.2%5.5 – 6.2%5.5 – 6.2%
13 tháng 
15 tháng 
18 tháng5.8 – 6.5%5.8 – 6.5% 5.5 – 6.3%5.8 – 6.5%
24 tháng5.8 – 6.5%5.8 – 6.5%5.5 – 6.3%5.8 – 6.5%
36 tháng ~6.0 – 6.6%~6.0 – 6.6%~5.8 – 6.4%~6.0 – 6.6%
LS cao nhất6.6%6.6%6.4%6.6%
Điều kiện12 đến 24 tháng12 tháng trở lên12 – 60 tháng12 đến 36 tháng

Bài viết nổi bật

error: Content is protected !!